Hầm đông gió là thiết bị cấp đông theo mẻ, dùng gió lạnh âm sâu thổi xuyên qua các lớp khay xếp trên xe chứa hàng. Đây là dòng linh hoạt nhất trong nhóm cấp đông theo mẻ: chạy được rau củ xếp khay, hải sản, thịt cá và hàng đã qua sơ chế trên cùng một thiết bị, với chi phí đầu tư thấp hơn tủ đông tiếp xúc.
Tân Long thiết kế và chế tạo hầm đông gió theo công suất riêng của từng nhà máy tại KCN Đức Hòa 1, Tây Ninh (Long An cũ), đáp ứng tiêu chuẩn HACCP/FDA. Thiết bị chạy được với cả môi chất NH3 và Freon.
Hầm đông gió ứng dụng trong các ngành nào?
Dưới đây là các nhóm ngành Tân Long triển khai hầm đông gió nhiều nhất:
- Chế biến thủy hải sản: cá phi lê, tôm, mực và các mặt hàng đông lạnh xuất khẩu.
- Chế biến thực phẩm và thịt: thịt mảnh, thịt pha lóc, thực phẩm chế biến sẵn.
- Nông sản và rau củ quả: rau củ, trái cây sau thu hoạch cần hạ nhiệt nhanh.
Mỗi ngành có yêu cầu khác nhau về dải nhiệt độ, vật liệu tiếp xúc và công suất. Quý khách liên hệ đội ngũ kỹ sư Tân Long để được tư vấn cấu hình đúng với mặt hàng của nhà máy.
Hầm đông gió là gì? Nguyên lý hoạt động và tiêu chuẩn kỹ thuật



Đặc tính kỹ thuật của hầm đông gió Tân Long
- Cấp đông đa dạng các sản phẩm như: rau củ xếp khay, hải sản, thịt cá, và các sản phẩm qua sơ chế
- Cấp đông nhanh sản phẩm ở nhiệt độ thấp duy trì chất lượng tự nhiên của sản phẩm
- Hiệu suất trao đổi nhiệt cao, tiết kiệm điện năng tiêu thụ
- Kết cấu đơn giản, chi phí đầu tư tương đối thấp.
- Thiết kế và chế tạo phù hợp tiêu chuẩn HACCP/FDA. Dễ dàng vệ sinh đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Đa dạng công suất cấp đông, có thể thiết kế công suất theo yêu cầu của khách hàng
Nguyên lý hoạt động
Sản phẩm cấp đông được xếp trên khay đặt trên xe chứa hàng thành từng lớp với khoảng hở cố định, xe chứa hàng sau đó được đưa vào hầm đông gió theo từng mẻ. Gió lạnh được quạt thổi đến cuối phòng và chuyển hướng xuống phía dưới đi xuyên qua các lớp khay của xe chứa hàng. Với hàng nghìn tia khí lạnh âm sâu tiếp xúc trực tiếp và liên tục lên bề mặt, các lớp nhiệt bao quanh sản phẩm sẽ bị phá vỡ cho phép không khí lạnh thấm sâu vào tâm sản phẩm. Do đó, quá trình cấp đông diễn ra một cách nhanh chóng. Sau khi đạt đến nhiệt độ yêu cầu sản phẩm sẽ được tách rời khỏi khay và đưa vào bảo quản
Panel cách nhiệt hầm đông gió
Các tấm panel tường, trần nền được cách nhiệt bằng polyurethane dày 125mm, tỷ trọng 40-42kg/m3, phun bằng máy phun áp lực cao.
- Panel tường: Mặt trong bọc Inox SUS 304 dày 0.6mm, mặt ngoài bọc Inox SUS 304 dày 0.8mm có phủ băng keo chống trầy xước.
- Panel trần: Mặt trong bọc Inox SUS 304 dày 0.6mm, mặt ngoài bọc Inox SUS 304 dày 0.6mm có phủ băng keo chống trầy xước.
- Panel nền: Mặt trong bọc Inox SUS 304 dày 1.2mm, mặt ngoài bọc Inox SUS 304 dày 0.6mm, được đúc và hàn liền, chống thấm nước. Nền hầm đông gió được tạo độ dốc đủ để thoát nước triệt để trong quá trình làm vệ sinh.
- Cửa trượt được cách nhiệt bằng polyurethane dày 100mm, tỷ trọng 40-42kg/m3. Hai mặt cửa được bọc Inox SUS 304 dày 0.6mm có phủ băng keo chống trầy xước. Toàn bộ phụ kiện được nhập khẩu châu Âu. Cửa được trang bị gioăng làm kín bằng silicone, điện trở sưởi chống bám tuyết và khóa có cơ cấu chống nhốt người bên trong.
Dàn lạnh
Thiết bị bay hơi sử dụng ống trao đổi nhiệt bằng thép không gỉ hoặc bằng đồng và cánh tản nhiệt bằng nhôm tùy theo hệ thống lạnh. Các thông số kỹ thuật của dàn lạnh được tính toán và chọn lựa một cách tối ưu nhất đảm bảo hiệu suất trao đổi nhiệt cao, vận hành liên tục trong thời gian dài, tiết kiệm chi phí năng lượng. Thiết bị bay hơi được cung cấp bởi các nhà cung cấp nổi tiếng như Guntner, Thermofin, Kelvion (EU).
Quạt dàn lạnh
Quạt được làm bằng hợp kim nhôm, hiệu suất cao tiêu hao ít năng lượng, được cung cấp từ các hãng Ziehl-Abegg hoặc Rosenberg của Đức
Động cơ quạt là loại chuyên dùng cho hầm đông gió, với tiêu chuẩn IP56 giúp cách nhiệt và cách ẩm hoàn toàn. Vỏ động cơ được bao phủ một lớp bảo vệ đặc biệt giúp chúng hoạt động bền bỉ trong môi trường nhiệt độ âm sâu. Các động cơ được cung cấp bởi ABB hoặc WEG
Thông số kỹ thuật
- Sản phẩm cấp đông: tôm, cá, thịt, thực phẩm qua sơ chế
- Nhiệt độ tâm sản phẩm vào/ra: +10⁰C/-18⁰C
- Nhiệt độ bay hơi môi chất lạnh: thường thiết kế từ −40°C đến −47°C, tùy sản phẩm cấp đông
- Nhiệt độ phòng cấp đông: -33oC đến -35⁰C
- Phương pháp cấp dịch: bơm dịch.
- Môi chất lạnh: gas NH3 hoặc R22.
- Phương pháp xả đá: nước.
Tân Long – Địa chỉ cung cấp, lắp đặt hầm đông gió uy tín, chất lượng
Bạn đang tìm kiếm một địa chỉ cung cấp hầm đông gió chính hãng, có thể thay đổi công suất để phù hợp với quy mô sản xuất của bạn thì hệ thống hầm đông gió Tân Long sẽ là lựa chọn phù phù hợp cho bạn.

Tân Long là đơn vị cung cấp các giải pháp kỹ thuật, thiết kế và thi công lắp đặt hệ thống hầm đông gió. Sử dụng dịch vụ tại Tân Long, bạn sẽ được:
- Đội ngũ kỹ thuật viên tư vấn, thiết kế, lắp đặt hệ thống phù hợp với quy mô và mục tiêu sản xuất của doanh nghiệp
- Dịch vụ trọn gói
- Báo giá một lần, không phát sinh trong quá trình lắp đặt
- Hướng dẫn vận hành sau lắp đặt chi tiết
- Bảo dưỡng thiết bị định kỳ, giúp hoạt động ổn định, bền bỉ
Cần lắp đặt hầm đông gió thì liên hệ ngay với Tân Long qua hotline (+84) 933357058 để được hỗ trợ nhanh chóng.
So sánh ba dòng thiết bị cấp đông theo mẻ
Cấp đông theo mẻ khác cấp đông rời liên tục ở chỗ sản phẩm được nạp một lượt, chạy hết chu kỳ rồi mới lấy ra. Ba dòng dưới đây khác nhau ở cách truyền lạnh vào sản phẩm, kéo theo khác biệt về sản lượng và thời gian:
| Tiêu chí | Hầm đông gió | Tủ đông gió (TABF) | Tủ đông tiếp xúc (TCF) |
|---|---|---|---|
| Cách truyền lạnh | Gió lạnh thổi xuyên qua các lớp khay trên xe chứa hàng | Gió lạnh cưỡng bức trong buồng chia ngăn | Tiếp xúc trực tiếp giữa tấm plate và block sản phẩm |
| Sản lượng | Thiết kế theo yêu cầu từng nhà máy | 300 / 450 / 600 kg/mẻ | 1.000 / 1.200 / 1.500 kg/mẻ |
| Sản phẩm phù hợp | Rau củ xếp khay, hải sản, thịt cá, hàng sơ chế | Cá phi lê và nguyên con, thịt, hàng tẩm bột, nông sản | Tôm, cá, thủy hải sản dạng block |
| Thời gian một mẻ | Theo loại sản phẩm và độ dày lớp xếp | Theo loại sản phẩm, buồng đông -33 đến -37°C | 60 – 90 phút |
| Công suất lạnh | Theo thiết kế | 40 / 60 / 80 kW | Theo cấu hình bơm dịch hoặc bình tràn dịch |
| Điểm mạnh | Linh hoạt nhất về chủng loại hàng, chi phí đầu tư thấp | Chia ngăn nên nạp và lấy hàng theo đợt, ít mất lạnh | Sản lượng lớn nhất trên cùng diện tích, thời gian đông ngắn |
| Hạn chế | Cần thao tác xếp khay và đẩy xe | Chiếm mặt bằng dài: 7,7 đến 15,1 m tùy công suất | Chỉ chạy được hàng dạng block, không chạy hàng rời |
Khi cần cấp đông rời từng sản phẩm thay vì theo mẻ, thiết bị phù hợp là băng chuyền IQF chứ không phải ba dòng trên.

So sánh với các thiết bị cấp đông khác
Hầm đông gió là phương án cho sản lượng lớn theo mẻ. Khi quy mô hoặc dạng sản phẩm khác đi, cân nhắc ba nhóm sau:
- Tủ đông gió — cùng nguyên lý gió cưỡng bức nhưng quy mô nhỏ hơn, chiếm ít mặt bằng, phù hợp khi sản lượng chưa đủ lớn để đầu tư hầm.
- Tủ đông tiếp xúc — truyền lạnh qua tấm ép trực tiếp, thời gian đông ngắn hơn hẳn nhưng chỉ chạy hàng dạng block phẳng.
- Băng chuyền IQF lưới — cấp đông liên tục thay vì theo mẻ, dùng khi dây chuyền chạy liên tục và cần hàng rời từng con.
Xem toàn bộ danh mục thiết bị lạnh công nghiệp Tân Long chế tạo.
Nhiệt độ bay hơi bao nhiêu là hợp lý?
Hầm đông gió thường được thiết kế với nhiệt độ bay hơi từ −40°C đến −47°C. Đây không phải mức mặc định cho mọi hầm: con số cuối cùng phụ thuộc vào chủng loại sản phẩm, thời gian cấp đông yêu cầu và giới hạn vận hành của máy nén.
Khi trao đổi thông số, cần tách bạch ba đại lượng nhiệt độ hay bị dùng lẫn:
| Đại lượng | Ý nghĩa | Dùng để làm gì |
|---|---|---|
| Nhiệt độ tâm sản phẩm | Nhiệt độ tại vùng nguội chậm nhất trong sản phẩm | Xác nhận chất lượng cấp đông |
| Nhiệt độ không khí | Nhiệt độ gió tại một vị trí đo xác định | Phân biệt gió vào dàn, ra dàn và gió qua hàng |
| Nhiệt độ bay hơi t₀ | Nhiệt độ bão hòa ứng với áp suất môi chất tại dàn lạnh | Chọn dàn lạnh và thiết kế hệ thống lạnh |
Tâm nhiệt là điểm có nhiệt độ cao nhất khi kết thúc cấp đông, không nhất thiết trùng với tâm hình học của sản phẩm.
Có nên chạy nhiệt độ bay hơi −45°C?
Có thể, nếu −45°C là điểm làm việc đã được tính toán và toàn bộ thiết bị đáp ứng. Nhưng −45°C không phải điều kiện bắt buộc để tâm sản phẩm đạt −18°C hoặc −20°C. Hạ nhiệt độ bay hơi làm tăng chênh nhiệt tại dàn, đồng thời cũng làm tăng tỷ số nén nếu giữ nguyên nhiệt độ ngưng tụ, nên công suất lạnh và hiệu suất máy nén phải được kiểm tra lại.
Cách ra quyết định đúng là chạy thử so sánh hai chế độ đã được phê duyệt trên các mẻ tương đương, ghi lại thời gian đạt tâm, kWh/mẻ, khối lượng đạt yêu cầu và chất lượng sản phẩm. Chỉ chọn mức thấp hơn khi lợi ích về sản lượng hoặc chất lượng bù được chi phí điện.
Thời gian cấp đông trong hầm đông gió bao lâu?
Thời gian cấp đông phụ thuộc loại sản phẩm, kích thước, bao bì, nhiệt độ đầu vào, khối lượng mẻ, điều kiện gió và nhiệt độ tâm yêu cầu. Hai ví dụ tham khảo theo điều kiện thử cho thấy mức chênh lệch lớn đến đâu:
| Sản phẩm | Đầu vào | Gió | Thời gian để tâm đạt −20°C |
|---|---|---|---|
| Cá nguyên con dày khoảng 125 mm | +5°C | −35°C, 5 m/s | khoảng 5 giờ |
| Thịt scampi dày 18 mm | +5°C | −35°C, 3 m/s | khoảng 26 phút |
Thời gian chu kỳ thực tế còn cộng thêm nạp hàng, lấy hàng, vệ sinh và phần xả tuyết. Năng suất ngày được tính từ thời gian chu kỳ và lịch sản xuất. Chất lượng cấp đông phải được xác nhận bằng đường nhiệt độ tâm tại các vị trí đại diện cho vùng đông chậm nhất (vùng gió yếu).
Vì sao không khí đã đạt nhiệt độ mà tâm sản phẩm chưa đạt?
Nhiệt độ không khí và nhiệt độ tâm sản phẩm là hai thông số kiểm soát khác nhau. Cảm biến gió có thể đã đạt giá trị đặt trong khi sản phẩm dày hoặc nằm ở vùng gió yếu vẫn chưa đông đủ. Các nguyên nhân thường gặp:
- Hàng vào ấm hơn hoặc mẻ nặng hơn thiết kế: kiểm tra phiếu cân và nhiệt độ nhập mẻ.
- Sản phẩm dày hơn, xếp chồng hoặc bao bì có nhiều khoảng rỗng: đối chiếu quy cách thực tế với mẫu đã thử.
- Gió phân bố không đều: kiểm tra vị trí xe, hướng khay, khe gió và đường gió hồi khi hầm đủ tải.
- Dàn lạnh bám tuyết dày hoặc quạt bất thường: kiểm tra cả trao đổi nhiệt qua dàn lẫn lưu lượng gió.
- Công suất lạnh không đủ tại điểm làm việc: đối chiếu cấp dịch, trạng thái máy nén, giải nhiệt và tải đầu mẻ.
- Đo sai vị trí: kiểm tra đầu dò, độ sâu cắm, hiệu chuẩn; tránh để đầu dò chạm khay hoặc nằm trong khe rỗng.
Trình tự kiểm tra nên đi từ phép đo và quy cách hàng, sang phân phối gió, sau cùng mới cân chỉnh hệ thống lạnh.
Cách tính công suất hầm cấp đông gió
Cần phân biệt ba đại lượng không thay thế cho nhau: công suất sản xuất (kg/mẻ hoặc kg/h), công suất lạnh (kW lạnh) và công suất điện (kW điện).
Tải lạnh trung bình do sản phẩm được tính theo cân bằng năng lượng:
Qsp = m × Δh / (3.600 × t) (kW)
- m: khối lượng sản phẩm (kg)
- Δh: chênh enthalpy từ trạng thái vào đến trạng thái ra (kJ/kg), gồm cả phần chuyển pha
- t: thời gian cấp đông hữu ích (giờ)
| Ví dụ giả định để tính sơ bộ | Giá trị |
|---|---|
| Khối lượng sản phẩm m | 2.000 kg |
| Chênh enthalpy Δh (giả định) | 300 kJ/kg |
| Thời gian cấp đông hữu ích t | 4 giờ |
| Tải sản phẩm trung bình | 2.000 × 300 / (3.600 × 4) = 41,7 kW |
| Tải bổ sung (khay, xe, vỏ hầm, không khí xâm nhập, quạt, đèn) — giả định | 18,3 kW |
| Tổng tải lạnh trung bình minh họa | 60,0 kW |
60 kW là tải trung bình của ví dụ, chưa đủ cơ sở để chọn máy nén. Kỹ sư còn phải kiểm tra đường tải biến thiên trong mẻ, điều kiện đóng tuyết, khả năng hạ nhiệt theo thời gian yêu cầu và công suất thực của máy nén, dàn lạnh, dàn ngưng tại nhiệt độ bay hơi và ngưng tụ thiết kế. Công thức này là phép cân bằng năng lượng, không dùng để dự báo thời gian đông.
Hầm đông gió tiêu thụ bao nhiêu điện?
Điện năng phải tính theo kWh/mẻ hoặc kWh/tấn thành phẩm đạt yêu cầu, không suy ra được từ thể tích hầm hay công suất động cơ lắp đặt.
Emẻ = tổng điện năng của máy nén, quạt, bơm, giải nhiệt, xả tuyết và phụ tải liên quan trong phạm vi đo. Suất tiêu hao e = Emẻ / khối lượng thành phẩm đạt yêu cầu.
Ví dụ minh họa (không phải định mức): mẻ 2 tấn thành phẩm, phụ tải trung bình 60 kW trong 5 giờ, cộng 20 kWh phụ trợ → Emẻ = 60 × 5 + 20 = 320 kWh; e = 320 / 2 = 160 kWh/tấn.
Để giảm điện: chuẩn hóa nhiệt độ nhập hàng, chạy mẻ đúng thiết kế, giữ giải nhiệt tốt, kết thúc mẻ theo tiêu chí đã xác nhận và bố trí mẻ tránh khung giờ cao điểm. Không tự ý giảm tốc quạt khi chưa kiểm tra ảnh hưởng tới vùng hàng nhận gió yếu. Giữ dàn ngưng sạch là một trong những cách giảm điện máy nén hiệu quả nhất.
Cách xếp hàng để hầm đông nhanh và đều
Vận tốc gió khoảng 5 m/s là giá trị tham khảo cho nhiều hầm đông gió. Đây là vận tốc trung bình trong khe giữa sản phẩm, không phải vận tốc tại miệng quạt.
- Giữ đúng số xe, số khay, khối lượng và chiều dày hàng mỗi khay theo mẻ đã xác nhận.
- Đặt hướng khe khay theo hướng gió; không xếp chồng ngoài quy cách.
- Không đặt hàng sát vị trí làm bít đường gió cấp và gió hồi.
- Giữ vách hướng gió và tấm chặn đúng vị trí; khoảng trống quá lớn tạo đường gió đi tắt.
- Chạy chung nhiều loại hàng thì kiểm soát theo nhóm đông chậm nhất.
- Lưu sơ đồ và ảnh bố trí mẻ chuẩn; kiểm tra lại mỗi khi đổi bao bì hoặc quy cách.
Không có một khoảng hở tính bằng centimet áp dụng cho mọi hầm; khoảng hở giữa khay, xe và tường phải theo thiết kế phân phối gió của từng hầm.
Lỗi vận hành thường gặp và hướng kiểm tra
| Hiện tượng | Hướng kiểm tra ban đầu |
|---|---|
| Gió đạt nhiệt độ nhưng tâm chưa đạt | Đo tâm, chiều dày, bao bì, khối lượng mẻ và vùng thiếu gió |
| Các xe đông không đều | Hướng khay, vị trí xe, gió đi tắt, trạng thái từng quạt |
| Thời gian mẻ tăng dần | Mức đóng tuyết, xả tuyết, độ sạch dàn, điều kiện giải nhiệt |
| Bề mặt mất nước, giảm chất lượng | Thời gian lưu, điều kiện gió, bao gói, bước xử lý sau đông |
| Áp suất hút thấp | Tải thực tế, gió, tuyết, cấp dịch, sai lệch cảm biến |
| Máy nén cảnh báo hoặc kêu bất thường | Dừng theo quy trình; tìm nguyên nhân trước khi khởi động lại |
| Đóng băng ở nền hoặc cửa | Hở gioăng, ẩm xâm nhập, thoát nước, chức năng sưởi |
Cấp đông không cải thiện được chất lượng nguyên liệu ban đầu, nên đánh giá hầm phải gắn với khâu xử lý trước đông. Lịch xả tuyết dựa vào thiết kế, tình trạng dàn và dữ liệu vận hành. Người vận hành không vô hiệu hóa thiết bị bảo vệ hay tự can thiệp vào hệ thống môi chất khi chưa được phân công và đào tạo.
Thông số cần chốt khi thiết kế và nghiệm thu hầm đông gió
- Loại sản phẩm, kích thước lớn nhất, bao bì, khối lượng mẻ, nhiệt độ nhập hàng.
- Nhiệt độ tâm đầu ra, vị trí lấy mẫu, cách đo, thời gian chu kỳ cam kết.
- Bảng chọn thiết bị tại đúng môi chất, nhiệt độ bay hơi, nhiệt độ ngưng tụ và điều kiện tải.
- Sơ đồ xếp hàng, số xe và khay, đường gió, phương án vệ sinh và xả tuyết.
- Thử có tải với mẻ đại diện; ghi đồng thời nhiệt độ tâm, nhiệt độ gió, thời gian và điện năng.
- Cửa thoát hiểm mở từ bên trong, cảnh báo, bảo vệ và hồ sơ hướng dẫn vận hành.
Mẫu tiêu chí nghiệm thu: “Cấp đông … kg sản phẩm …, chiều dày tối đa … mm, nhiệt độ nhập …°C, bao bì …, theo sơ đồ xếp hàng được duyệt; tâm tại các điểm kiểm tra đạt …°C trong … giờ.” Các giá trị được chốt trong hồ sơ dự án và thống nhất phương pháp đo trước khi thử nghiệm.
Câu hỏi thường gặp về hầm đông gió
Hầm đông gió hoạt động thế nào?
Sản phẩm được xếp trên khay đặt trên xe chứa hàng thành từng lớp với khoảng hở cố định, xe đẩy vào hầm theo từng mẻ. Quạt thổi gió lạnh đến cuối phòng rồi chuyển hướng xuống, đi xuyên qua các lớp khay. Hàng nghìn tia khí lạnh âm sâu tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm nên tốc độ hạ nhiệt nhanh và đều.
Hầm đông gió chạy được những loại sản phẩm nào?
Rau củ xếp khay, hải sản, thịt cá và các sản phẩm đã qua sơ chế. Đây là điểm mạnh của dòng này so với tủ đông tiếp xúc vốn chỉ chạy được hàng dạng block.
Công suất hầm đông gió là bao nhiêu?
Không có cấu hình cố định — hầm đông gió được thiết kế theo sản lượng thực tế của từng nhà máy. Tân Long tính công suất dựa trên sản lượng mỗi mẻ, loại sản phẩm, độ dày lớp xếp và thời gian đông yêu cầu, rồi mới chốt kích thước hầm và công suất lạnh.
Hầm đông gió hay tủ đông gió phù hợp hơn?
Chọn hầm đông gió khi chủng loại hàng đa dạng và muốn chi phí đầu tư thấp. Chọn tủ đông gió khi cần cấu hình chuẩn 300 đến 600 kg/mẻ và muốn chia ngăn để nạp lấy hàng theo đợt mà không mất lạnh cả buồng.
Hầm đông gió có đạt tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm không?
Có. Thiết kế và chế tạo theo tiêu chuẩn HACCP/FDA, bề mặt dễ vệ sinh. Đây là yêu cầu bắt buộc với nhà máy chế biến xuất khẩu.
Sau hầm đông gió có cần mạ băng không?
Tùy sản phẩm. Hàng thủy sản xuất khẩu thường qua khâu mạ băng bằng máy mạ băng phun tự động để tạo lớp áo băng bảo vệ, sau đó qua băng chuyền tái đông để làm đông lại lớp áo băng trước khi bao gói.
Hầm đông gió khác băng chuyền IQF thế nào?
Hầm đông gió cấp đông theo mẻ trên khay, xe hoặc giá hàng, linh hoạt với nhiều quy cách kể cả hàng đóng gói; công suất tính theo kg/mẻ kèm thời gian chu kỳ. Băng chuyền IQF cấp đông liên tục trên băng tải, phù hợp sản phẩm cần rời từng miếng; công suất tính theo kg/h tại đúng sản phẩm và điều kiện quy định.
Vận tốc gió trong hầm đông gió bao nhiêu?
Khoảng 5 m/s là giá trị tham khảo cho nhiều hầm, tính là vận tốc trung bình trong khe giữa sản phẩm chứ không phải tại miệng quạt. Giá trị cuối cùng phụ thuộc sản phẩm và cấu hình phân phối gió.
Hầm đông gió tốn bao nhiêu điện cho một tấn hàng?
Không có định mức chung. Điện năng phải đo theo kWh/mẻ hoặc kWh/tấn thành phẩm đạt yêu cầu, gồm máy nén, quạt, bơm, giải nhiệt và xả tuyết. Không suy ra được từ thể tích hầm hay công suất động cơ.
Nhận tư vấn và báo giá
Tân Long thiết kế và chế tạo thiết bị lạnh công nghiệp tại nhà máy ở KCN Đức Hòa 1, Tây Ninh (Long An cũ), nên điều chỉnh được công suất và kích thước theo mặt bằng thực tế. Gọi 0933 357 058 (Mr. Thịnh) hoặc gửi yêu cầu báo giá kèm sản lượng theo ca và loại sản phẩm chủ lực.
Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho hầm đông gió
Thiết bị do Tân Long cung cấp được chế tạo theo các tiêu chuẩn và yêu cầu vật liệu sau:
- HACCP
- FDA
- thép không gỉ SUS 304
- cách nhiệt Polyurethane
- môi chất NH3
- môi chất Freon
- cấp bảo vệ IP
Tùy yêu cầu của từng dự án, đội ngũ kỹ sư sẽ tư vấn cấu hình vật liệu và tiêu chuẩn kết nối phù hợp nhất với hệ thống hiện có của nhà máy.
Quy trình tư vấn và cung cấp hầm đông gió tại Tân Long
Tân Long làm chủ cả khâu thiết kế và chế tạo tại nhà máy KCN Đức Hòa 1, Tây Ninh (Long An cũ), nên chủ đầu tư chỉ làm việc với một đầu mối từ khảo sát tới bàn giao:
- Khảo sát và xác định yêu cầu: kỹ sư làm việc trực tiếp tại nhà máy để nắm công suất, mặt bằng, môi chất và điều kiện vận hành thực tế.
- Đề xuất phương án kỹ thuật: tính toán cấu hình phù hợp và trao đổi với đội kỹ thuật của chủ đầu tư trước khi chốt.
- Thiết kế chi tiết: lập bản vẽ, chọn vật liệu và thiết bị theo đúng môi chất cùng dải nhiệt độ vận hành.
- Chế tạo và kiểm tra tại xưởng: gia công, lắp ráp và chạy thử trước khi xuất xưởng.
- Lắp đặt và nghiệm thu: đấu nối vào hệ thống của nhà máy, chạy thử tải và bàn giao kèm hồ sơ kỹ thuật.
- Bảo hành và hỗ trợ vận hành: hướng dẫn vận hành cho đội kỹ thuật nhà máy và hỗ trợ xử lý sự cố trong thời gian bảo hành.
Tại sao chọn Tân Long để cung cấp hầm đông gió?
Tân Long là công ty cổ phần cơ điện lạnh với hơn 20 năm kinh nghiệm trong ngành lạnh công nghiệp, phục vụ các nhà máy chế biến thủy sản, thực phẩm và kho lạnh quy mô lớn tại Việt Nam.
- Tự chủ chế tạo: nhà máy riêng tại KCN Đức Hòa 1, Tây Ninh (Long An cũ), không phụ thuộc đơn vị gia công bên ngoài.
- Năng lực D&B trọn gói: thiết kế và thi công cùng một đầu mối, giảm rủi ro sai lệch giữa bản vẽ và thực tế lắp đặt.
- Hồ sơ đầy đủ: thiết bị bàn giao kèm hồ sơ kỹ thuật và chứng nhận xuất xứ CO/CQ.
- Đội ngũ kỹ sư thực chiến: tư vấn dựa trên cấu hình hệ thống thực tế của từng nhà máy thay vì bán theo danh mục có sẵn.
- Hỗ trợ sau bàn giao: đội kỹ thuật sẵn sàng hỗ trợ vận hành và bảo trì trong suốt vòng đời thiết bị.
Quý khách cần tư vấn cấu hình cụ thể, vui lòng liên hệ đội ngũ kỹ sư Tân Long hoặc xem thêm các công trình đã triển khai.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
- Cấp đông nhanh là gì? Bí quyết cho thực phẩm tươi ngon
- Cấp đông mít chuẩn- Bí quyết xuất khẩu thành công
- Cách cấp đông xoài không bị thâm, tươi – Giữ trọn hương vị
- Công ty CP Chế biến và Dịch vụ Thủy sản Cà Mau – Hệ thống lạnh NH3, IQF
- Công ty CP Thủy sản sạch Việt Nam – Hệ thống lạnh NH3, IQF
Nội dung liên quan
- Tủ đông gió TABF
- Tủ đông tiếp xúc TCF
- Máy mạ băng phun tự động
- Băng chuyền tái đông REF
- Kho lạnh công nghiệp – thiết kế và thi công trọn gói
- Hệ thống lạnh NH3 cho nhà máy chế biến
- 29 công trình Tân Long đã thi công
- Danh mục thiết bị lạnh công nghiệp Tân Long thiết kế và chế tạo
- Dịch vụ tư vấn thiết kế, thi công và bảo trì hệ thống lạnh




































