Tủ đông tiếp xúc là thiết bị cấp đông theo mẻ, làm đông sản phẩm dạng block bằng cách ép trực tiếp giữa các tấm plate lạnh — khác với tủ đông gió vốn thổi gió lạnh qua sản phẩm. Nhờ tiếp xúc trực tiếp, thời gian đông chỉ 60 đến 90 phút và sản lượng đạt cao nhất trong nhóm thiết bị cấp đông theo mẻ.
Tân Long chế tạo tủ đông tiếp xúc ba dải công suất 1.000, 1.200 và 1.500 kg/mẻ (TCF.1000 / TCF.1200 / TCF.1500) tại nhà máy ở KCN Đức Hòa 1, Tây Ninh (Long An cũ), dùng cho tôm, cá và thủy hải sản đóng block. Thiết bị chạy được với cả môi chất NH3 và Freon.
Tủ đông tiếp xúc ứng dụng trong các ngành nào?
Dưới đây là các nhóm ngành Tân Long triển khai tủ đông tiếp xúc nhiều nhất:
- Chế biến thủy hải sản: cá phi lê, tôm, mực và các mặt hàng đông lạnh xuất khẩu.
- Chế biến thực phẩm và thịt: thịt mảnh, thịt pha lóc, thực phẩm chế biến sẵn.
- Nông sản và rau củ quả: rau củ, trái cây sau thu hoạch cần hạ nhiệt nhanh.
Mỗi ngành có yêu cầu khác nhau về dải nhiệt độ, vật liệu tiếp xúc và công suất. Quý khách liên hệ đội ngũ kỹ sư Tân Long để được tư vấn cấu hình đúng với mặt hàng của nhà máy.
Tủ đông tiếp xúc là gì? Nguyên lý hoạt động và tiêu chuẩn kỹ thuật
Đặc tính kỹ thuật của tủ đông tiếp xúc Tân Long
- Thích hợp cho cấp đông thủy hải sản và thực phẩm dạng block.
- Tủ đông tiếp xúc được thiết kế và sản xuất theo tiêu chuẩn HACCP và FDA.
- Thiết bị cấp đông được làm từ thép không gỉ và nguyên vật liệu tiêu chuẩn phù hợp an toàn thực phẩm.
- Các tấm trao đổi nhiệt là hợp kim nhôm có kết cấu vững chắc, ổn định và cấp đông nhanh.
- Duy trì được hương vị tự nhiên của sản phẩm sau cấp đông.
- Vỏ tủ đông tiếp xúc sử dụng vật liệu cách nhiệt Polyurethane Panel, thép không gỉ.
- Đường ống dẫn gas lạnh bằng inox 304, kết nối với tấm trao đổi nhiệt bằng dây áp lực chuyên dùng được nhập khẩu từ Nhật.
- Hệ thống xy lanh thủy lực được thiết kế chuyên dùng, có đầy đủ các thiết bị bảo vệ giúp hệ thống hoạt động ổn định và chính xác
- Hai lối vào riêng biệt để dễ dàng bốc và dỡ hàng, bảo dưỡng và làm sạch thiết bị.
- Vỏ tủ điện điều khiển làm bằng inox 304 có ron kín nước, có thể đặt trong môi trường ẩm ước.

Nguyên lý hoạt động
Sản phẩm cấp đông được sơ chế và xếp vào block bằng khay nhôm, sau đó các khay sản phẩm được đặt vào khoảng hở giữa hai tấm trao đổi nhiệt. Hệ thống thủy lực sẽ nhấn các tấm trao đổi nhiệt xuống đến một khoảng cách cố định sẵn, lúc này sản phẩm được tiếp xúc đều ở cả 2 bề mặt. Môi chất lạnh ở nhiệt độ âm sâu thông qua bề mặt tấm trao đổi nhiệt sẽ làm lạnh nhanh sản phẩm. Sau khi sản phẩm đạt đến nhiệt độ yêu cầu hệ thống thủy lực nâng các tấm trao đổi nhiệt tạo ra khoảng hở ban đầu để dễ dàng lấy sản phẩm ra và đưa vào bảo quản. Sau đó tiếp tục đưa mẻ sản phẩm khác vào cấp đông theo nguyên lý tương tự

Panel cách nhiệt
Các tấm panel tường, trần nền được cách nhiệt bằng polyurethane dày 150mm, tỷ trọng 40-42kg/m3, phun bằng máy phun áp lực cao.
- Panel tường: Mặt trong bọc Inox SUS 304 dày 0.6mm, mặt ngoài bọc Inox SUS 304 dày 0.8mm có phủ băng keo chống trầy xước.
- Panel trần: Mặt trong bọc Inox SUS 304 dày 0.6mm, mặt ngoài bọc Inox SUS 304 dày 0.6mm có phủ băng keo chống trầy xước.
- Panel nền: Mặt trong bọc Inox SUS 304 dày 1.2mm, mặt ngoài bọc Inox SUS 304 dày 0.6mm
- Cửa được cách nhiệt bằng polyurethane dày 125mm, tỷ trọng 40-42kg/m3. Hai mặt cửa được bọc Inox SUS 304 dày 0.8mm có phủ băng keo chống trầy xước. Khóa, bản lề cửa bằng Inox SUS 304 hoặc nhựa. Cửa được trang bị gioăng làm kín bằng silicone, điện trở sưởi chống bám tuyết và khóa có cơ cấu chống nhốt người bên trong.

Thông số kỹ thuật
THÔNG SỐ KỸ THUẬT TỦ ĐÔNG TIẾP XÚC | ||||
| THÔNG SỐ | ĐƠN VỊ | TCF.1000 | TCF.1200 | TCF.1500 |
| Công suất cấp đông | kg/mẻ | 1000 | 1200 | 1500 |
| Loại sản phẩm | Tôm, cá, thủy hải sản dạng block | |||
| Nhiệt độ vào/ra sản phẩm | ⁰C | +10 / -18 | ||
| Thời gian cấp đông | phút | 60 ÷ 90 | ||
| Môi chất lạnh | NH3, Freon | |||
| Phương pháp cấp dịch | Bơm dịch/ Bình tràn dịch | |||
| Phương pháp xả tuyết | Bằng nước / gas nóng | |||
| Kích thước tấm plate | mm | 2600Lx1260Wx23T | 2600Lx1260Wx23T | 2600Lx1260Wx23T |
| Số lượng tấm plate | tấm | 12 | 14 | 17 |
| Kích thước vỏ tủ | mm | 3900L*1700W*2150H | 3900L*1700W*2350H | 3900L*1700W*2650H |
| Panel cách nhiệt | PU dày 125 bọc inox 304, tỷ trọng 40-42 kg/mᵌ | |||
| Nguồn điện | AC 380V / 3-phase / 50Hz | |||
Tại sao chọn tủ đông tiếp xúc Tân Long?
Tân Long thiết kế và sản xuất tủ đông tiếp xúc tại Việt Nam, nghĩa là thời gian cung cấp phụ tùng và hỗ trợ kỹ thuật nhanh hơn thiết bị nhập khẩu. Tấm lạnh inox SUS304 được gia công bằng máy CNC tại nhà máy Tây Ninh (Long An cũ), đảm bảo độ phẳng và độ kín theo yêu cầu kỹ thuật khắt khe của ngành thực phẩm.
Từ năm 2005, Tân Long đã cung cấp giải pháp hệ thống lạnh công nghiệp cho các doanh nghiệp FDI lớn tại Việt Nam như Kyokuyo Vina Foods, Lotte F&G, C.P. Việt Nam, và Frescol Tuna. Kinh nghiệm này tích lũy thành hiểu biết thực tế về yêu cầu vệ sinh thực phẩm (HACCP, BRC), yêu cầu vận hành liên tục 3 ca/ngày, và điều kiện khí hậu nhiệt đới của Việt Nam.

Thiết bị Tân Long đạt chứng nhận HACCP và ISO, đáp ứng yêu cầu kiểm tra của người mua nước ngoài khi audit nhà máy.
Để nhận báo giá chính xác, Tân Long cần các thông tin kỹ thuật cơ bản: loại sản phẩm cấp đông, năng suất yêu cầu (kg/mẻ hoặc kg/ngày), kích thước khuôn/khay sản phẩm, nhiệt độ đầu vào và đầu ra yêu cầu, môi chất lạnh hiện có (nếu mở rộng hệ thống cũ), và diện tích mặt bằng lắp đặt.
Liên hệ đội ngũ kỹ thuật Tân Long để được tư vấn thiết kế hệ thống phù hợp:
- Hotline: (+84) 933 357 058 – Mr. Thịnh
- Email: info@tanlongvn.com
- Địa chỉ: 86 Đồng Đen, Phường Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh
Tân Long tư vấn kỹ thuật miễn phí và cung cấp bản vẽ thiết kế sơ bộ trước khi ký hợp đồng.
So sánh ba dòng thiết bị cấp đông theo mẻ
Cấp đông theo mẻ khác cấp đông rời liên tục ở chỗ sản phẩm được nạp một lượt, chạy hết chu kỳ rồi mới lấy ra. Ba dòng dưới đây khác nhau ở cách truyền lạnh vào sản phẩm, kéo theo khác biệt về sản lượng và thời gian:
| Tiêu chí | Hầm đông gió | Tủ đông gió (TABF) | Tủ đông tiếp xúc (TCF) |
|---|---|---|---|
| Cách truyền lạnh | Gió lạnh thổi xuyên qua các lớp khay trên xe chứa hàng | Gió lạnh cưỡng bức trong buồng chia ngăn | Tiếp xúc trực tiếp giữa tấm plate và block sản phẩm |
| Sản lượng | Thiết kế theo yêu cầu từng nhà máy | 300 / 450 / 600 kg/mẻ | 1.000 / 1.200 / 1.500 kg/mẻ |
| Sản phẩm phù hợp | Rau củ xếp khay, hải sản, thịt cá, hàng sơ chế | Cá phi lê và nguyên con, thịt, hàng tẩm bột, nông sản | Tôm, cá, thủy hải sản dạng block |
| Thời gian một mẻ | Theo loại sản phẩm và độ dày lớp xếp | Theo loại sản phẩm, buồng đông -33 đến -37°C | 60 – 90 phút |
| Công suất lạnh | Theo thiết kế | 40 / 60 / 80 kW | Theo cấu hình bơm dịch hoặc bình tràn dịch |
| Điểm mạnh | Linh hoạt nhất về chủng loại hàng, chi phí đầu tư thấp | Chia ngăn nên nạp và lấy hàng theo đợt, ít mất lạnh | Sản lượng lớn nhất trên cùng diện tích, thời gian đông ngắn |
| Hạn chế | Cần thao tác xếp khay và đẩy xe | Chiếm mặt bằng dài: 7,7 đến 15,1 m tùy công suất | Chỉ chạy được hàng dạng block, không chạy hàng rời |
Khi cần cấp đông rời từng sản phẩm thay vì theo mẻ, thiết bị phù hợp là băng chuyền IQF chứ không phải ba dòng trên.
So sánh với các thiết bị cấp đông khác
Tủ đông tiếp xúc mạnh nhất ở hàng đóng block phẳng. Với dạng sản phẩm khác, ba nhóm dưới đây phù hợp hơn:
- Tủ đông gió — cũng cấp đông theo mẻ nhưng dùng gió lạnh cưỡng bức, chạy được cả hàng rời và hàng không phẳng, đổi lại thời gian đông dài hơn.
- Hầm đông gió — quy mô lớn hơn, hàng vào bằng xe đẩy, dùng khi sản lượng mỗi mẻ vượt năng lực tủ.
- Băng chuyền IQF lưới — cấp đông liên tục, rời từng sản phẩm. Chọn khi khách hàng cuối cần lấy đúng lượng dùng mà không phải rã cả block.
Xem toàn bộ danh mục thiết bị lạnh công nghiệp Tân Long chế tạo.
Câu hỏi thường gặp về tủ đông tiếp xúc
Tủ đông tiếp xúc khác tủ đông gió thế nào?
Khác ở cách truyền lạnh. Tủ đông tiếp xúc ép sản phẩm giữa các tấm plate lạnh nên truyền nhiệt nhanh, đông xong trong 60 đến 90 phút và đạt 1.000 đến 1.500 kg/mẻ. Tủ đông gió thổi gió lạnh -33 đến -37°C qua sản phẩm, đạt 300 đến 600 kg/mẻ nhưng chạy được nhiều dạng hàng hơn.
Tủ đông tiếp xúc chạy được loại sản phẩm nào?
Chỉ chạy được hàng dạng block — tôm, cá và thủy hải sản đóng khuôn. Hàng rời không ép được giữa hai tấm plate nên phải dùng băng chuyền IQF hoặc tủ đông gió.
Kích thước tấm plate và số lượng tấm là bao nhiêu?
Tấm plate 2.600 × 1.260 × 23 mm cho cả ba cấu hình. Số tấm tăng theo công suất: 12 tấm cho TCF.1000, 14 tấm cho TCF.1200 và 17 tấm cho TCF.1500.
Cần bao nhiêu diện tích để lắp?
Vỏ tủ 3.900 × 1.700 mm cho cả ba cấu hình, chỉ khác chiều cao: 2.150 mm (TCF.1000), 2.350 mm (TCF.1200) và 2.650 mm (TCF.1500). Đây là dòng chiếm mặt bằng gọn nhất trong nhóm cấp đông theo mẻ so với sản lượng đạt được.
Cấp dịch và xả tuyết theo phương pháp nào?
Cấp dịch bằng bơm dịch hoặc bình tràn dịch; xả tuyết bằng nước hoặc gas nóng. Vỏ tủ dùng panel PU dày 125 mm tỷ trọng 40–42 kg/m³ bọc inox 304, nguồn điện AC 380V/3 pha/50Hz.
Tân Long tự chế tạo hay nhập khẩu?
Tân Long tự thiết kế và chế tạo vỏ tủ, khung và hệ thống tại nhà máy ở KCN Đức Hòa 1, Tây Ninh (Long An cũ), nên điều chỉnh được kích thước theo mặt bằng và chế tạo thay thế đúng kích thước cũ khi cần.
Nhận tư vấn và báo giá
Tân Long thiết kế và chế tạo thiết bị lạnh công nghiệp tại nhà máy ở KCN Đức Hòa 1, Tây Ninh (Long An cũ), nên điều chỉnh được công suất và kích thước theo mặt bằng thực tế. Gọi 0933 357 058 (Mr. Thịnh) hoặc gửi yêu cầu báo giá kèm sản lượng theo ca và loại sản phẩm chủ lực.
Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho tủ đông tiếp xúc
Thiết bị do Tân Long cung cấp được chế tạo theo các tiêu chuẩn và yêu cầu vật liệu sau:
- HACCP
- FDA
- ISO
- thép không gỉ SUS 304
- cách nhiệt Polyurethane
- môi chất NH3
- môi chất Freon
Tùy yêu cầu của từng dự án, đội ngũ kỹ sư sẽ tư vấn cấu hình vật liệu và tiêu chuẩn kết nối phù hợp nhất với hệ thống hiện có của nhà máy.
Quy trình tư vấn và cung cấp tủ đông tiếp xúc tại Tân Long
Tân Long làm chủ cả khâu thiết kế và chế tạo tại nhà máy KCN Đức Hòa 1, Tây Ninh (Long An cũ), nên chủ đầu tư chỉ làm việc với một đầu mối từ khảo sát tới bàn giao:
- Khảo sát và xác định yêu cầu: kỹ sư làm việc trực tiếp tại nhà máy để nắm công suất, mặt bằng, môi chất và điều kiện vận hành thực tế.
- Đề xuất phương án kỹ thuật: tính toán cấu hình phù hợp và trao đổi với đội kỹ thuật của chủ đầu tư trước khi chốt.
- Thiết kế chi tiết: lập bản vẽ, chọn vật liệu và thiết bị theo đúng môi chất cùng dải nhiệt độ vận hành.
- Chế tạo và kiểm tra tại xưởng: gia công, lắp ráp và chạy thử trước khi xuất xưởng.
- Lắp đặt và nghiệm thu: đấu nối vào hệ thống của nhà máy, chạy thử tải và bàn giao kèm hồ sơ kỹ thuật.
- Bảo hành và hỗ trợ vận hành: hướng dẫn vận hành cho đội kỹ thuật nhà máy và hỗ trợ xử lý sự cố trong thời gian bảo hành.
Kiến thức kỹ thuật liên quan
- Công ty Cổ phần Thực phẩm Đông lạnh KIDO – Băng chuyền IQF xoắn
- Đá vảy là gì? Ứng dụng của đá vảy trong thực tế đời sống
- IQF là gì? Cách sử dụng và bảo quản hệ thống IQF
- Cấp đông sầu riêng: Công nghệ IQF quy trình chuẩn xuất khẩu
- Cấp đông là gì? Ưu điểm, phân loại của các máy cấp đông
Nội dung liên quan
- Tủ đông gió TABF
- Hầm đông gió
- Băng chuyền IQF lưới – cấp đông rời từng sản phẩm
- Máy mạ băng phun tự động
- Kho lạnh công nghiệp – thiết kế và thi công trọn gói
- Hệ thống lạnh NH3 cho nhà máy chế biến
- 29 công trình Tân Long đã thi công
- Danh mục thiết bị lạnh công nghiệp Tân Long thiết kế và chế tạo
- Dịch vụ tư vấn thiết kế, thi công và bảo trì hệ thống lạnh




































